我们收到了很多订单。
Wǒmen shōudào le hěnduō dìngdān.
Chúng tôi đã nhận được nhiều đơn đặt hàng.
We have received many orders.
danh từ, nghĩa là 'đơn đặt hàng'; thường đứng sau động từ chỉ hành động nhận hoặc xử lý (ví dụ: '收到' – nhận được); có thể đi kèm với '很多' (nhiều) để chỉ số lượng; người học thường nhầm với '订购' (đặt hàng) – '订单' là tài liệu, còn '订购' là hành động.
订单 viết sang phồn thể là 訂單 dìng dān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.