他讨好老师。
Tā tǎohǎo lǎoshī.
Anh ấy lấy lòng thầy giáo.
He tries to please the teacher.
“讨好” (lấy lòng, nịnh) là động từ, mang tân ngữ chỉ người: “讨好 老板”, “讨好 别人”, thường mang ý chê nhẹ. Nghĩa thứ hai “được việc, được lợi” chủ yếu gặp ở dạng phủ định: “chīlì bù tǎohǎo” (tốn công mà chẳng ai ưng). Đừng lẫn với “讨厌” (ghét): chỉ trùng chữ đầu, nghĩa khác hẳn.
讨好 viết sang phồn thể là 討好 tǎo hǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.