这个课题值得深入研究。
Zhège kètí zhídé shēnrù yánjiū.
Đề tài này đáng nghiên cứu sâu hơn.
This topic is worth in-depth research.
“课题” (đề tài nghiên cứu) là danh từ, chỉ vấn đề cần nghiên cứu hoặc giải quyết, hay dùng trong học thuật: “研究 课题”, “这个 课题 值得 研究”. Cũng chỉ thách thức lớn cần giải quyết: “重要 课题”. Đừng lẫn với “话题” (chủ đề trò chuyện) là chuyện đem ra nói, bàn.
课题 viết sang phồn thể là 課題 kè tí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.