这个标题很吸引人。
Zhège biāotí hěn xīyǐn rén.
Tiêu đề này rất thu hút.
This title is very attractive.
danh từ, nghĩa “tiêu đề”. Thường đứng ở vị trí chủ ngữ hoặc tân ngữ, thường đi kèm với các tính từ như “吸引人”, “简短”.
标题 viết sang phồn thể là 標題 biāo tí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.