我买了新鼠标。
Wǒ mǎi le xīn shǔbiāo.
Tôi đã mua chuột máy tính mới.
I bought a new mouse.
“鼠标” (chuột máy tính) là danh từ, lượng từ “个” hoặc “只”. Tính từ mô tả đứng trước nó: “新 鼠标”, “无线 鼠标” (chuột không dây). Động từ hay đi kèm là “用” và “点击” (nhấp, bấm). Con chuột ngoài đời thì gọi là “老鼠”, không dùng “鼠标”.
鼠标 viết sang phồn thể là 鼠標 shǔ biāo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.