他收到一封贺电。
Tā shōudào yì fēng hèdiàn.
Anh ấy nhận được một bức điện chúc mừng.
He received a congratulatory telegram.
“贺电” (điện mừng) là danh từ, chỉ bức điện chúc mừng chính thức, hay gặp trong tin tức về ngày lễ, sự kiện lớn. Hay đi với “发”, “收到”: “收到 一封 贺电”. Lượng từ là “封”. Cùng nhóm với “贺信” (thư chúc mừng) và “贺卡” (thiệp chúc mừng).
贺电 viết sang phồn thể là 賀電 hè diàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.