这个面包过期了,不能吃。
Zhè ge miàn bāo guò qī le, bù néng chī.
Cái bánh mì này quá hạn rồi, không ăn được.
This bread has expired, cannot eat.
Động từ (li hợp), nghĩa là hết hạn, quá hạn. Thường làm vị ngữ sau danh từ chỉ thứ có hạn dùng: 食品 过期 了, 护照 过期 了, 牛奶 已经 过期 了. Có thể tách: 过 了 期. Dễ nhầm với 过时: 过期 là quá hạn sử dụng/hiệu lực, còn 过时 là lỗi thời, không còn hợp thời (衣服 过时 了).
过期 viết sang phồn thể là 過期 guò qī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.