国家控制通货。
Guójiā kòngzhì tōnghuò.
Nhà nước kiểm soát tiền tệ.
The state controls the currency.
“通货” (tiền tệ lưu thông) là danh từ chuyên ngành kinh tế, ít đứng một mình mà chủ yếu gặp trong tōnghuò péngzhàng (lạm phát) và tōnghuò jǐnsuō (giảm phát). Trong đời thường muốn nói tiền tệ thì dùng “货币”.
通货 viết sang phồn thể là 通貨 tōng huò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.