他在山里采矿。
Tā zài shān lǐ cǎi kuàng.
Anh ấy khai thác khoáng sản trong núi.
He mines in the mountains.
"采矿" (khai mỏ) là động từ ly hợp, không mang thêm tân ngữ; hay làm định ngữ: "采矿 工人", "采矿 技术". Muốn nói khai thác thứ gì cụ thể thì dùng "开采": "开采 石油", "开采 煤炭".
采矿 viết sang phồn thể là 採礦 cǎi kuàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.