出门要做好防护。
Chūmén yào zuòhǎo fánghù.
Ra ngoài phải làm tốt việc bảo vệ.
You should take protective measures when going out.
“防护” (bảo hộ, phòng hộ) là động từ và danh từ, chỉ che chắn để khỏi bị tổn hại: “做好 防护”, “防护 措施”, “防护 服” (đồ bảo hộ). Khác “防止” là ngăn một việc xấu xảy ra, tân ngữ là sự việc.
防护 viết sang phồn thể là 防護 fáng hù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.