我有一种不好的预感。
Wǒ yǒu yì zhǒng bù hǎo de yùgǎn.
Tôi có một linh cảm không tốt.
I have a bad premonition.
“预感” là danh từ (linh cảm, dự cảm) và cũng là động từ (linh cảm thấy). Danh từ hay đi với “有 一种 … 的 预感”: “我 有 一种 不好 的 预感”. Động từ: “我 预感 到 …” (tôi linh cảm rằng …). Khác “预见” (thấy trước): “预见” dựa trên suy luận, còn “预感” dựa trên cảm giác.
预感 viết sang phồn thể là 預感 yù gǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.