Lấy……làm ví dụ với 拿……来说
Take…… for example with 拿……来说
Nhận định chung,拿 + Ví dụ cụ thể + 来说,……
Giải thích
拿……来说 đưa ra MỘT VÍ DỤ CỤ THỂ để chứng minh ý vừa nêu: "lấy… mà nói". Khác 对……来说: 对……来说 nêu GÓC NHÌN của ai đó, 拿……来说 nêu VÍ DỤ.
Ví dụ
这里的东西都很贵,拿水果来说,比我家那儿贵一倍。
Zhèlǐ de dōngxi dōu hěn guì, ná shuǐguǒ lái shuō, bǐ wǒ jiā nàr guì yí bèi.
Đồ ở đây đều rất đắt, lấy hoa quả mà nói, đắt gấp đôi chỗ nhà tôi.
我们班的同学都很努力,拿小王来说,每天早上六点就起床学习。
Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn nǔlì, ná Xiǎo Wáng lái shuō, měi tiān zǎoshang liù diǎn jiù qǐchuáng xuéxí.
Bạn trong lớp tôi đều rất chăm, lấy Tiểu Vương làm ví dụ, sáng nào sáu giờ cũng dậy học.
学外语要多练习,拿听力来说,最好每天都听一会儿。
Xué wàiyǔ yào duō liànxí, ná tīnglì lái shuō, zuì hǎo měi tiān dōu tīng yíhuìr.
Học ngoại ngữ phải luyện nhiều, lấy kỹ năng nghe làm ví dụ, tốt nhất ngày nào cũng nghe một lúc.
Lỗi hay gặp
拿……来说 nêu VÍ DỤ nên phải đi sau một nhận định chung; nói "đối với tôi" thì dùng 对我来说.
✗ Sai: 拿我来说,健康最重要。
✓ Đúng: 对我来说,健康最重要。
Tự kiểm tra
1. 现在手机很方便,拿买东西___,不用带钱了。
Giờ điện thoại rất tiện, lấy việc mua sắm làm ví dụ, không cần mang tiền nữa.
- 来说
- 以后
- 方面
Xem đáp án
Đáp án: A. 来说
Xiànzài shǒujī hěn fāngbiàn, ná mǎi dōngxi lái shuō, bú yòng dài qián le.
2. 中国菜每个地方都不一样,___饺子来说,南方和北方就不同。
Món Trung Quốc mỗi nơi mỗi khác, lấy sủi cảo làm ví dụ, miền Nam và miền Bắc đã khác nhau.
- 把
- 拿
- 被
Xem đáp án
Đáp án: B. 拿
Zhōngguó cài měi ge dìfang dōu bù yíyàng, ná jiǎozi lái shuō, nánfāng hé běifāng jiù bù tóng.
3. 这个城市变化很大,___地铁来说,十年前只有一条,现在有十条了。
Thành phố này thay đổi nhiều, lấy tàu điện ngầm làm ví dụ, mười năm trước chỉ có một tuyến, nay có mười tuyến.
- 被
- 把
- 拿
Xem đáp án
Đáp án: C. 拿
Zhège chéngshì biànhuà hěn dà, ná dìtiě lái shuō, shí nián qián zhǐ yǒu yì tiáo, xiànzài yǒu shí tiáo le.