Chữ giản thể 卧 viết sang phồn thể là 臥.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ văn viết: nằm, như 卧在床上 là nằm trên giường; khẩu ngữ hằng ngày nói 躺. Động vật nằm phục cũng dùng 卧. Chữ gặp nhiều trong từ ghép: 卧室 (phòng ngủ); 卧铺 (giường nằm) là chỗ nằm trên tàu hỏa, xe khách đường dài.
他卧在床上休息。
Tā wò zài chuáng shàng xiūxi.
Anh ấy nằm trên giường nghỉ ngơi.
He is lying on the bed resting.