Chữ giản thể 坛 viết sang phồn thể là 壇.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"坛" nghĩa gốc là đàn tế: nền đắp cao để cúng tế, như câu ví dụ đặt hoa trên đàn tế. Từ đó mở rộng chỉ nơi phát biểu, trao đổi: "论坛" (diễn đàn), và chỉ một giới, một làng nghề (giới văn chương, giới thể thao). Ngoài ra "坛" còn là cái vò, hũ sành đựng rượu, dưa.
他在坛上放了一束花。
Tā zài tán shàng fàng le yí shù huā.
Anh ấy đặt một bó hoa trên đàn tế.
He placed a bouquet of flowers on the altar.