Chữ giản thể 烫 viết sang phồn thể là 燙.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ "nóng bỏng", nóng tới mức chạm vào thấy rát: canh nóng quá, cẩn thận kẻo bỏng. Cũng là động từ "làm bỏng" và "dùng nhiệt để là, uốn": là quần áo, uốn tóc. So với "热" (nóng): "热" là nóng nói chung, còn "烫" là nóng tới mức có thể gây bỏng.
汤太烫了。
Tāng tài tàng le.
Canh nóng quá.
The soup is too hot.