Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“箱” là danh từ “hòm, thùng, va li”, khẩu ngữ thường dùng “箱子” (hộp lớn, thùng, va li). Đứng cuối từ ghép: “冰箱” (tủ lạnh), “邮箱” (hộp thư, hộp thư điện tử), “信箱” (hòm thư). Còn làm lượng từ, như một thùng nước. So với “盒” (hộp nhỏ), “箱” thường to hơn.
这个箱很大。
Zhège xiāng hěn dà.
Cái hộp này rất to.
This box is very big.