Chữ giản thể 诗 viết sang phồn thể là 詩.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ, chỉ thơ, bài thơ. Lượng từ “首”: “一首 诗”. Hay gặp: “写 诗” (làm thơ), “读 诗” (đọc thơ). Người làm thơ là “诗人”.
我喜欢读诗。
Wǒ xǐhuān dú shī.
Tôi thích đọc thơ.
I like to read poems.