Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Bờ đất "阝" và đồ nấu "鬲" đứng cách nhau, hình dung sự ngăn cách, cách nhau.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“隔” là động từ: ngăn cách, cách nhau. Sau nó là thứ nằm ở giữa: “隔一条河” là cách một con sông. Đi với khoảng thời gian thì nghĩa là cứ cách bấy lâu lại một lần. Từ ghép: “隔壁” (nhà bên cạnh), “隔离” (cách ly), “间隔” (khoảng cách), “隔开” (ngăn ra). “隔阂” là khoảng cách trong tình cảm giữa người với người.
我们隔一条河。
Wǒmen gé yì tiáo hé.
Chúng tôi cách nhau một con sông.
We are separated by a river.