他听了我的建议,不以为然地摇头。
Tā tīng le wǒ de jiàn yì, bù yǐ wéi rán de yáo tóu.
Anh ấy nghe xong lời khuyên của tôi, lắc đầu không đồng ý.
He listened to my suggestion and shook his head disapprovingly.
不以为然 viết sang phồn thể là 不以為然 bù yǐ wéi rán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.