他输了比赛,心里很不服气。
Tā shū le bǐsài, xīnlǐ hěn bù fúqì.
Anh ấy thua trận đấu, trong lòng rất không phục.
He lost the game and felt very unconvinced.
“不服气” là cụm động từ chỉ tâm trạng, nghĩa là không phục, ấm ức không chịu thua. Thường làm vị ngữ, có thể có phó từ mức độ: “他 输 了 比赛, 心里 很 不服气”. Muốn nói không phục ai thì dùng “对 … 不服气”; không mang tân ngữ trực tiếp như “不服”.
不服气 viết sang phồn thể là 不服氣 bù fú qì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.