Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 气 viết sang phồn thể là 氣.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“气” vừa là danh từ vừa là động từ. Danh từ nghĩa “khí, hơi”: “空气” (không khí), “天气” (thời tiết), “气温” (nhiệt độ không khí). Động từ nghĩa “tức, làm cho tức”: qìsǐ wǒ le (tức chết đi được), “别 气 你 妈妈” (đừng chọc mẹ giận). Tính khí, tâm trạng có ở “生气” (tức giận), “脾气” (tính khí); lịch sự có “客气”, “不客气”. Chú ý mặt chữ: “气” khác “汽” có bộ thủy, trong “汽车” (ô tô).
「气」 là bộ thủ số 84 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: khí, hơi.
Chữ mang bộ này: 气 qì (khí) · 氧 yǎng (oxy) · 汽 qì (hơi nước)
他很生气。
Tā hěn shēngqì.
Anh ấy rất tức giận.
He is very angry.