这栋楼有二十家住户。
Zhè dòng lóu yǒu èrshí jiā zhùhù.
Tòa nhà này có hai mươi hộ dân.
This building has twenty households.
"住户" là danh từ, chỉ hộ gia đình hoặc cư dân sinh sống trong một căn hộ, khu nhà. Thường đứng sau các từ chỉ địa điểm như "这栋楼" (tòa nhà này) hoặc đi kèm với các từ chỉ số lượng như "二十户" (hai mươi hộ). Người học dễ nhầm "住户" với "住址"; "住户" là người cư trú, còn "住址" là địa chỉ.
住户 viết sang phồn thể là 住戶 zhù hù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.