Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 户 viết sang phồn thể là 戶.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“户” là danh từ: hộ, nhà; lượng từ đếm gia đình: “二十户” là hai mươi hộ. Nghĩa xưa là cửa, nay còn trong “窗户” (cửa sổ). Từ ghép: “客户” (khách hàng), “用户” (người dùng), “账户” (tài khoản), “户外” (ngoài trời), “住户” (hộ dân, cư dân).
「户」 là bộ thủ số 63 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: cửa, hộ gia đình.
Chữ mang bộ này: 户 hù (hộ) · 房 fáng (phòng) · 所 suǒ (nơi)
这栋楼住着二十户人家。
Zhè dòng lóu zhù zhe èrshí hù rénjiā.
Tòa nhà này có hai mươi hộ gia đình sinh sống.
Twenty households live in this building.