他在北京工作三年后,终于落户了。
Tā zài Běijīng gōngzuò sān nián hòu, zhōngyú luòhù le.
Anh ấy làm việc ở Bắc Kinh ba năm sau, cuối cùng đã định cư.
After working in Beijing for three years, he finally settled down.
“落户” (định cư, nhập hộ khẩu) là động từ không mang tân ngữ, chỉ đến sống lâu dài ở một nơi và đăng ký hộ khẩu ở đó: “在 北京 落户”. Nghĩa mở rộng là doanh nghiệp, dự án đặt trụ sở ở một nơi. Gần nghĩa “定居” (định cư), nhưng “落户” gắn với thủ tục hộ khẩu.
落户 viết sang phồn thể là 落戶 luò hù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.