他倾向支持这个计划。
Tā qīngxiàng zhīchí zhège jìhuà.
Anh ấy có xu hướng ủng hộ kế hoạch này.
He tends to support this plan.
"倾向" (xu hướng, thiên về) vừa là danh từ vừa là động từ. Làm danh từ: "有 这 种 倾向". Làm động từ thường đi với "于": "倾向 于 支持" (nghiêng về ủng hộ). Khác "趋势" (xu thế): "趋势" chỉ hướng phát triển của sự vật, còn "倾向" hay nói về thái độ, lựa chọn của người.
倾向 viết sang phồn thể là 傾向 qīng xiàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.