我买了入场券。
Wǒ mǎi le rùchǎngquàn.
Tôi đã mua vé vào cổng.
I bought an admission ticket.
"入场券" (vé vào cửa) là danh từ, lượng từ là "张": "一张 入场券". Hơi trang trọng hơn "门票". Nghĩa bóng hay gặp trong thể thao, thi cử là "tấm vé" để vào vòng sau, như giành được vé vào chung kết.
入场券 viết sang phồn thể là 入場券 rù chǎng quàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.