朋友开演唱会,我们去捧场。
Péngyou kāi yǎnchànghuì, wǒmen qù pěngchǎng.
Bạn mở buổi hòa nhạc, chúng tôi đến cổ vũ.
Our friend is giving a concert, we go to support him.
“捧场” (đến ủng hộ, cổ vũ) là động từ li hợp, chỉ việc đến xem, đến mua hàng hay vỗ tay khen để ủng hộ người quen: “朋友 开演唱会, 我们 去捧场”. Không mang tân ngữ trực tiếp; muốn nêu người được ủng hộ thì dùng “给 + người + 捧场” hoặc chen vào giữa: “捧 他的 场”.
捧场 viết sang phồn thể là 捧場 pěng chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.