他凭借努力成功了。
Tā píngjiè nǔlì chénggōng le.
Anh ấy nhờ vào nỗ lực đã thành công.
He succeeded through hard work.
"凭借" (dựa vào, nhờ vào) thường dùng như giới từ, mở đầu cụm trạng ngữ trước động từ chính: "凭借 努力 成功", "凭借 经验 解决 问题". Tân ngữ là năng lực, kinh nghiệm, điều kiện của chính người làm. Sắc thái văn viết; khẩu ngữ hay rút gọn thành "凭" hoặc dùng "靠".
凭借 viết sang phồn thể là 憑借 píng jiè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.