他感到力不从心。
Tā gǎndào lìbùcóngxīn.
Anh ấy cảm thấy lực bất tòng tâm.
He feels that his ability is not up to his will.
"力不从心" (lực bất tòng tâm) là thành ngữ, chỉ muốn làm nhưng sức không theo kịp. Hay làm vị ngữ hoặc tân ngữ sau "感到", "觉得": "感到 力不从心", và thường có "有些" (có phần, hơi) đi trước. Hay dùng khi nói tuổi già, công việc quá tải.
力不从心 viết sang phồn thể là 力不從心 lì bù cóng xīn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.