我们参观博物馆。
Wǒmen cānguān bówùguǎn.
Chúng tôi tham quan bảo tàng.
We visit the museum.
"参观" (tham quan) là động từ, tân ngữ là nơi chốn, cơ sở: "参观 博物馆", "参观 工厂", "参观 展览". Bẫy cho người Việt: không dùng "参观" để thăm người; thăm người thì dùng "看望" hoặc "拜访". Khác "观看" (xem, như xem trận đấu, buổi diễn).
参观 viết sang phồn thể là 參觀 cān guān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.