球落地后反弹起来。
Qiú luòdì hòu fǎntán qǐlai.
Quả bóng sau khi rơi xuống đất thì nảy lên.
The ball bounced up after hitting the ground.
“反弹” (nảy lại, bật lại) là động từ, không mang tân ngữ: “球 落地 后 反弹 起来”. Nghĩa bóng hay gặp: giá cả, chỉ số tăng trở lại sau khi giảm (“价格 反弹”), hoặc cân nặng tăng lại sau khi giảm cân.
反弹 viết sang phồn thể là 反彈 fǎn tán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.