我发觉他不太高兴。
Wǒ fājué tā bú tài gāoxìng.
Tôi nhận ra anh ấy không vui lắm.
I noticed he wasn't very happy.
“发觉” (nhận ra, phát giác) là động từ, theo sau thường là một vế câu nói điều được nhận ra: “我 发觉 他 不太 高兴” (tôi nhận ra anh ấy không vui lắm). Gần nghĩa “发现”, nhưng “发觉” nhấn vào việc tự cảm thấy, nhận ra điều vốn kín đáo hoặc trước đó chưa để ý.
发觉 viết sang phồn thể là 發覺 fā jué.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.