我们住在同一栋楼。
Wǒmen zhù zài tóngyī dòng lóu.
Chúng tôi ở cùng một tòa nhà.
We live in the same building.
“同一” (cùng một) chỉ đứng trước danh từ, nói hai hay nhiều thứ thực ra là một: 同一 个 人, 住在 同一 栋 楼. Không làm vị ngữ và không đi với 很. “相同” (giống nhau) thì nói hai thứ khác nhau nhưng giống nhau, làm vị ngữ được: 我们 的 答案 相同.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.