苹果和香蕉,我更喜欢后者。
Píngguǒ hé xiāngjiāo, wǒ gèng xǐhuān hòuzhě.
Táo và chuối, tôi thích cái sau hơn.
Between apples and bananas, I prefer the latter.
"后者" (cái sau, người sau) là đại từ dùng trong văn viết, chỉ cái được nhắc đến sau trong hai thứ vừa nói: "苹果 和 香蕉 我 更 喜欢 后者". Thường đi đôi với "前者" (cái trước). Chỉ dùng khi có hai thứ, không dùng khi có ba thứ trở lên.
后者 viết sang phồn thể là 後者 hòu zhě.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.