这个电影很吓人。
Zhège diànyǐng hěn xiàrén.
Bộ phim này rất đáng sợ.
This movie is scary.
“吓人” (đáng sợ, doạ người) là tính từ, làm vị ngữ sau chủ ngữ, có “很”, “真” đứng trước: “这个 电影 很 吓人”. Khẩu ngữ còn dùng để cường điệu mức độ: “贵 得 吓人” (đắt kinh khủng). Gần “可怕” (đáng sợ); “吓人” khẩu ngữ hơn.
吓人 viết sang phồn thể là 嚇人 xià rén.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.