他声明自己没做错。
Tā shēngmíng zìjǐ méi zuò cuò.
Anh ấy tuyên bố mình không làm sai.
He declared that he did nothing wrong.
“声明” vừa là động từ vừa là danh từ, nghĩa là tuyên bố công khai, thanh minh. Làm động từ thì theo sau là nội dung: “他 声明 自己 没 做 错”. Làm danh từ thì đi với “发表” hoặc “发布”: “发表 声明” (ra tuyên bố); lượng từ thường là “份”. Sắc thái trang trọng, hay dùng cho tổ chức, công ty.
声明 viết sang phồn thể là 聲明 shēng míng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.