他终于如愿以偿了。
Tā zhōngyú rúyuànyǐcháng le.
Cuối cùng anh ấy đã được như ý muốn.
He finally got his wish.
"如愿以偿" là thành ngữ, nghĩa là toại nguyện, đạt được điều mong muốn. Thường làm vị ngữ ở cuối câu, hay đi với "终于": "他 终于 如愿以偿 了". Muốn nói cụ thể đạt được gì thì dùng "地" và động từ phía sau: "如愿以偿 地 考上 了 大学". Không mang tân ngữ trực tiếp.
如愿以偿 viết sang phồn thể là 如願以償 rú yuàn yǐ cháng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.