他看书看得如醉如痴。
Tā kàn shū kàn de rú zuì rú chī.
Anh ấy đọc sách như say như điên.
He reads books with great fascination.
"如醉如痴" là thành ngữ, nghĩa là say mê đến ngây ngất, như say như dại. Thường làm bổ ngữ sau "得": "他 看书 看得 如醉如痴", hoặc làm trạng ngữ với "地". Hay dùng khi say mê sách, nhạc, kịch. Dạng đảo (rú chī rú zuì) gặp còn nhiều hơn, nghĩa như nhau.
如醉如痴 viết sang phồn thể là 如醉如癡 rú zuì rú chī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.