雨后天空出现了彩虹。
Yǔ hòu tiānkōng chūxiàn le cǎihóng.
Sau mưa, bầu trời xuất hiện cầu vồng.
After the rain, a rainbow appeared in the sky.
“彩虹” (cầu vồng) là danh từ, lượng từ “道” hoặc “条”. Động từ hay đi kèm là “出现”, “看到”: “雨后 出现了 彩虹” (sau mưa xuất hiện cầu vồng). Chữ đơn “虹” cũng nghĩa là cầu vồng nhưng là cách viết văn chương; nói chuyện hằng ngày dùng “彩虹”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.