往后我们要更加努力。
Wǎnghòu wǒmen yào gèngjiā nǔlì.
Sau này chúng ta phải cố gắng hơn.
From now on we must work harder.
“往后” có hai cách dùng. (1) Từ nay về sau: danh từ thời gian, đứng đầu câu hoặc trước động từ: “往后 我们 要 更加 努力”. Gần nghĩa “以后”, nhưng “往后” khẩu ngữ hơn và chỉ nói tương lai tính từ bây giờ. (2) Về phía sau (chỉ hướng): “往后 退” (lùi về sau).
往后 viết sang phồn thể là 往後 wǎng hòu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.