他抵挡不住诱惑。
Tā dǐdǎng bù zhù yòuhuò.
Anh ấy không cản nổi sự cám dỗ.
He couldn't resist the temptation.
Động từ “chống đỡ, ngăn lại”, tân ngữ (gió rét, tấn công, cám dỗ) đứng SAU. Hay đi với bổ ngữ: “抵挡不住” (không chống đỡ nổi). Phân biệt với “抵抗” (kháng cự, chống trả chủ động); “抵挡” là đỡ, chặn lại.
抵挡 viết sang phồn thể là 抵擋 dǐ dǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.