他拥有一辆车。
Tā yōngyǒu yí liàng chē.
Anh ấy sở hữu một chiếc xe.
He owns a car.
"拥有" (yōngyǒu, sở hữu) là động từ, văn viết hơn "有", tân ngữ thường là thứ có giá trị, trừu tượng hoặc quy mô lớn: "拥有 财富", "拥有 权利", "拥有 一 辆 车". Chuyện nhỏ hằng ngày thì dùng "有".
拥有 viết sang phồn thể là 擁有 yōng yǒu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.