我的家挨着学校。
Wǒ de jiā āizhe xuéxiào.
Nhà tôi sát cạnh trường học.
My home is next to the school.
“挨着” (sát cạnh, kề bên) là động từ “挨” (āi) cộng “着”. Tân ngữ là vật hay người ở sát bên: “我 的 家 挨着 学校”, “挨着 我 坐”. Dạng lặp “一 个 挨着 一 个” là lần lượt nối nhau. Lưu ý “挨打” đọc ái, nghĩa là bị đánh, khác hẳn.
挨着 viết sang phồn thể là 挨著 āi zhe.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.