他提议去公园玩。
Tā tíyì qù gōngyuán wán.
Anh ấy đề nghị đi công viên chơi.
He proposed going to the park.
“提议” (đề nghị, đề xuất) là động từ, cũng làm danh từ. Thường đưa ra một việc để mọi người cùng làm, sau nó là cả một hành động: “他 提议 去 公园 玩”. Làm danh từ: “这个 提议 不错”. Khác “建议”: “建议” phổ biến hơn, hay là lời khuyên cho người khác; “提议” thường là đề xuất trong nhóm, trong cuộc họp để cả nhóm quyết định.
提议 viết sang phồn thể là 提議 tí yì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.