小树在风中摇摆。
Xiǎo shù zài fēng zhōng yáobǎi.
Cây nhỏ lắc lư trong gió.
The little tree sways in the wind.
“摇摆” (lắc lư, dao động) là động từ, thường không mang tân ngữ: cây cỏ lắc lư trong gió. Nghĩa bóng hay gặp là lưỡng lự, không kiên định: “摇摆 不定” (do dự mãi). Vẫy đuôi thì người Trung nói “摇 尾巴” chứ ít nói “摇摆 尾巴”. Khác “摇晃”: “摇晃” có thể mang tân ngữ (“摇晃 瓶子”) và hay tả sự chao đảo, mất thăng bằng.
摇摆 viết sang phồn thể là 搖擺 yáo bǎi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.