Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 摆 viết sang phồn thể là 擺.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“摆” là động từ: bày, đặt cho ngay ngắn; còn nghĩa lắc, đung đưa (vẫy tay, vẫy đuôi). Cấu trúc hay gặp: “把” + vật + “摆在” + chỗ đặt. Từ ghép: “摆放” (bày đặt), “摆设” (đồ bày biện), “摆动” (đung đưa), “摆脱” (thoát khỏi).
他把书摆在桌子上。
Tā bǎ shū bǎi zài zhuōzi shàng.
Anh ấy để sách lên bàn.
He puts the books on the table.