我们提出了三个方案。
Wǒmen tíchū le sān ge fāng'àn.
Chúng tôi đã đưa ra ba phương án.
We proposed three solutions.
"方案" (phương án) là danh từ, chỉ cách giải quyết cụ thể được soạn ra cho một việc, lượng từ "个", "套". Hay làm tân ngữ của "提出" (đưa ra), "制定" (lập ra), "设计": "提出 三 个 方案". Khác "计划" (kế hoạch): "计划" là việc định làm theo thời gian, còn "方案" là cách làm cụ thể, thường có vài phương án để chọn.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.