他只在旁观。
Tā zhǐ zài páng guān.
Anh ấy chỉ đứng nhìn.
He just looks on.
“旁观” (đứng ngoài nhìn, không tham gia) là động từ, thường không mang tân ngữ: “他 只 在 旁观”. Hay gặp trong thành ngữ “袖手旁观” (khoanh tay đứng nhìn); người đứng ngoài cuộc gọi là pángguānzhě. Khác “旁边” (bên cạnh) là danh từ chỉ vị trí.
旁观 viết sang phồn thể là 旁觀 páng guān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.