我从北京寄了一张明信片给你。
Wǒ cóng Běijīng jì le yì zhāng míngxìnpiàn gěi nǐ.
Tôi từ Bắc Kinh gửi một cái bưu thiếp cho bạn.
I mailed a postcard from Beijing to you.
"明信片" (bưu thiếp) là danh từ, lượng từ "张": "寄 一 张 明信片" (gửi một tấm bưu thiếp). Hay đi với "寄" (gửi qua bưu điện), "写", "收到". Khác "信" (thư) phải cho vào phong bì; bưu thiếp viết thẳng lên mặt sau, không cần phong bì.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.