这封信表明了他的感谢。
Zhè fēng xìn biǎomíng le tā de gǎnxiè.
Bức thư này cho thấy sự cảm ơn của anh ấy.
This letter shows his gratitude.
Động từ, nghĩa là cho thấy, làm rõ. Hay gặp hai kiểu: chủ ngữ là số liệu, sự việc: “调查 表明 …” (điều tra cho thấy…), “研究 表明 …”; hoặc người bày tỏ rõ lập trường: “表明 态度” (tỏ rõ thái độ). Khác “表示” thiên về bày tỏ bằng lời, còn “表明” nhấn mạnh làm sáng tỏ.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.